vẻ chi

vẻ chi

Một đóa hoa đào vẻ chi so với cả vườn xuân.

Định nghĩa
  1. Cụm từ (thường dùng trong văn chương, cổ hoặc trang trọng):
    • Không đáng kể, chẳng : "vẻ chi" diễn tả ý coi nhẹ, xem thường một sự vật, hiện tượng nào đó, cho rằng nhỏ bé, vô nghĩa so với bối cảnh hoặc so sánh.
    • Ý nghĩa phủ định, chê bai nhẹ nhàng: Thường xuất hiện trong các câu hỏi tu từ hoặc câu cảm thán, nhấn mạnh sự không quan trọng hoặc vô ích của đối tượng được nói đến.
dụ sử dụng
  • – (Một đóa hoa đào yêu kiều thì chẳng đáng kể cả.)
  • – (Những ân nghĩa chẳng giá trị đáng kể.)
  • – (Danh vọng hão huyền chẳng đáng để bận tâm.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "vẻ chi" + danh từ: Cấu trúc thường gặp để hạ thấp giá trị hoặc tầm quan trọng của danh từ đó.
    • Vẻ chi một món quà nhỏ mọn – (Món quà nhỏ ấy chẳng đáng nhắc tới.)
  • Dùng trong câu hỏi tu từ: "vẻ chi" thường đặt đầu câu để tạo hiệu quả nhấn mạnh sự phủ định.
    • Vẻ chi những lời hứa suông? – (Những lời hứa rỗng tuếch ấy có nghĩa?)
Biến thể từ gần giống
  • Chi (đại từ nghi vấn cổ): , điều từ gốc tạo nên "vẻ chi".

    • Học chi chẳng nên người? – (Học chẳng trở thành người tốt?)
  • Vẻ (danh từ): dáng vẻ, hình thức bên ngoàitrong "vẻ chi" mang nghĩa "chỉ có vẻ bề ngoài, thực chất không đáng kể".

Từ đồng nghĩa
  • Chẳng : nhấn mạnh sựgiá trị.
    • Chẳng so với tình cảm chân thành.
  • Không đáng kể: diễn tả sự nhỏ bé, không quan trọng.
    • Đó chuyện không đáng kể.
  • Có nghĩa đâu: mang sắc thái phủ định nhẹ.
    • Món quà ấy có nghĩa đâu.
Thành ngữ liên quan
  • Chẳng vẻ chi: biến thể phủ định kép, mang nghĩa "không đáng kể".
    • Chẳng vẻ chi chút tài mọn. – (Tài nhỏ bé chẳng đáng kể.)
  • Vẻ chi kể: nhấn mạnh sự không đáng để nhắc đến.
    • Vẻ chi kể những chuyện vặt vãnh. – (Chuyện nhỏ nhặt ấy chẳng đáng nhắc.)